Điểm chuẩn các trường Đại Học tại Thành phố Hồ Chí Minh 2019

Công bố Điểm chuẩn các trường Đại Học tại Thành phố Hồ Chí Minh 2019 Hàng loạt trường đại học tại Thành phố Hồ Chí Minh đã công bố điểm chuẩn trúng tuyển trong tối ngày 8/8.

Tại Trường Đại học Quốc tế Hồng Bàng:

Điểm chuẩn cao nhất thuộc về ngành Răng Hàm Mặt với 21 điểm.

Có 26 ngành đào tạo của trường lấy điểm chuẩn là 15 điểm, bao gồm: Thiết kế đồ họa, Thiết kế thời trang, Kiến trúc, Công nghệ điện ảnh và truyền hình, Thiết kế công nghiệp, Kỹ thuật điện tử – viễn thông, Kỹ thuật điện, An toàn thông tin, Công nghệ thông tin (Chương trình liên kết), Kỹ thuật Xây dựng công trình giao thông, Kỹ thuật Xây dựng, Tài chính – Ngân hàng, Kinh tế, Kế toán, Quản trị Kinh doanh (Chương trình liên kết), Luật, Luật Kinh tế, Quan hệ quốc tế, Quản trị Dịch vụ du lịch và lữ hành, Quản trị khách sạn (Chương trình liên kết), Truyền thông đa phương tiện, Việt Nam học, Hàn Quốc học, Nhật Bản học, Trung Quốc học và ngành Khoa học Môi trường.

Điểm chuẩn là 16 điểm có các ngành: Ngôn ngữ Anh, Quản trị khách sạn, Quản trị Kinh doanh, Công nghệ thông tin.

Trường Đại học Quốc tế Hồng Bàng lấy điểm chuẩn cao nhất là 21 điểm (ảnh: HIU)

Ngành Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng lấy 17 điểm, còn các ngành Điều dưỡng, Kỹ thuật Xét nghiệm y học, Kỹ thuật phục hồi chức năng, Giáo dục thể chất, Giáo dục mầm non lấy điểm chuẩn là 18 điểm. Ngành Dược học lấy điểm chuẩn là 20 điểm.

Trường Đại học Văn Hiến:

Điểm chuẩn cao nhất là 18 điểm thuộc về ngành Việt Nam học: Văn hiến Việt Nam

Bảng điểm chuẩn trúng tuyển của Trường Đại học Văn Hiến – a (ảnh: P.L)
Bảng điểm chuẩn trúng tuyển của Trường Đại học Văn Hiến – b (ảnh: P.L)

 

Trường Đại học Tài Chính – Marketing:

Điểm chuẩn cao nhất là 24,5 điểm, thuộc về ngành Marketing.

Bảng điểm chuẩn trúng tuyển của Trường Đại học Tài Chính – Marketing – a.(ảnh: P.L)
Bảng điểm chuẩn trúng tuyển của Trường Đại học Tài Chính – Marketing – b (ảnh: P.L)

 

Trường Đại học Kinh tế – Luật:

Điểm chuẩn cao nhất là 25,7 điểm thuộc về ngành Kinh tế đối ngoại.

Bảng điểm chuẩn trúng tuyển của Trường Đại học Kinh tế – Luật (ảnh: P.L)

 

Trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh:

Điểm chuẩn cao nhất là ngành Công nghệ kỹ thuật Ô tô lấy 21,5 điểm.

Bảng điểm chuẩn trúng tuyển của Trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh – a (ảnh: P.L)
Bảng điểm chuẩn trúng tuyển của Trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh – b (ảnh: P.L)
Bảng điểm chuẩn trúng tuyển của Trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh – c (ảnh: P.L)

 

Trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh:

Điểm chuẩn cao nhất là 25,1 điểm thuộc về ngành Kinh doanh quốc tế.

Bảng điểm chuẩn trúng tuyển của Trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh (ảnh: P.L)

 

Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường:

Điểm chuẩn cao nhất là 18,75 điêm là ngành Quản trị kinh doanh.

Bảng điểm chuẩn trúng tuyển của Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Thành phố Hồ Chí Minh (ảnh: P.L)

Điểm chuẩn Trường ĐH Bách khoa TP.HCM

– Trường ĐH Bách khoa TP.HCM đã công bố điểm chuẩn 2019 từ kết quả thi THPT quốc gia

Điểm chuẩn từng ngành cụ thể như sau:

STT Mã ngành Nhóm ngành/Ngành Điểm

trúng tuyển

ĐẠI HỌC CHÍNH QUY
1 106 Khoa học Máy tính 25.75
2 107 Kỹ thuật Máy tính 25.00
3 108 Kỹ thuật Điện;
Kỹ thuật Điện tử – Viễn thông;
Kỹ thuật Điều khiển và Tự động hóa;
24.00
4 109 Kỹ thuật Cơ khí;
Kỹ thuật Cơ điện tử;
23.50
5 112 Kỹ thuật Dệt;
Công nghệ Dệt May;
21.00
6 114 Kỹ thuật Hóa học;
Công nghệ Thực phẩm;
Công nghệ Sinh học;
23.75
7 115 Kỹ thuật Xây dựng;
Kỹ thuật Xây dựng Công trình Giao thông;
Kỹ thuật Xây dựng Công trình Thủy;
Kỹ thuật Xây dựng Công trình Biển;
Kỹ thuật Cơ sở Hạ tầng;
21.25
8 117 Kiến trúc 19.75
9 120 Kỹ thuật Địa chất;
Kỹ thuật Dầu khí;
21.00
10 123 Quản lý Công nghiệp 23.75
11 125 Kỹ thuật Môi trường;
Quản lý Tài nguyên và Môi trường;
21.00
12 128 Kỹ thuật Hệ thống Công nghiệp;
Logistics và Quản lý chuỗi Cung ứng;
24.50
13 129 Kỹ thuật Vật liệu 19.75
14 130 Kỹ thuật Trắc địa – Bản đồ 19.50
15 131 Công nghệ Kỹ thuật Vật liệu Xây dựng 19.50
16 137 Vật lý Kỹ thuật 21.50
17 138 Cơ Kỹ thuật 22.50
18 140 Kỹ thuật Nhiệt (Nhiệt lạnh) 22.00
19 141 Bảo dưỡng Công nghiệp 19.00
20 142 Kỹ thuật Ô tô 25.00
21 145 Kỹ thuật Tàu thủy;
Kỹ thuật Hàng không;
23.00
ĐẠI HỌC CHÍNH QUY CHẤT LƯỢNG CAO, TIÊN TIẾN

(GIẢNG DẠY BẰNG TIẾNG ANH)

22 206 Khoa học Máy tính 24.75
23 207 Kỹ thuật Máy tính 24.00
24 208 Kỹ thuật Điện – Điện tử 20.00
25 209 Kỹ thuật Cơ khí 21.00
26 210 Kỹ thuật Cơ điện tử 23.75
27 214 Kỹ thuật Hóa học 22.25
28 215 Kỹ thuật Xây dựng 18.00
29 219 Công nghệ Thực phẩm 21.50
30 220 Kỹ thuật Dầu khí 18.00
31 223 Quản lý Công nghiệp 20.00
32 225 Quản lý Tài nguyên và Môi trường 18.00
33 242 Kỹ thuật Ô tô 22.00
ĐẠI HỌC CHÍNH QUY

(ĐÀO TẠO TẠI PHÂN HIỆU ĐHQG HCM TẠI TỈNH BẾN TRE)

34 419 Công nghệ Thực phẩm 21.75
35 441 Bảo dưỡng Công nghiệp – Chuyên ngành Bảo dưỡng Cơ điện tử; Chuyên ngành Bảo dưỡng Công nghiệp 18.00
36 445 Kỹ thuật Xây dựng – Chuyên ngành Kỹ thuật Hạ tầng và Môi trường 19.25
37 446 Kỹ thuật Xây dựng Công trình Giao thông – Chuyên ngành Cầu đường 18.00
38 448 Kỹ thuật Điện – Chuyên ngành Năng lượng tái tạo 22.00

Lê Huyền

Việt Dũ Theo GDVN

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here