Du học Nhật Bản 2019 những điều cần biết

Du học Nhật Bản 2019 : Trang mạng ASEAN Post mới đây đăng bài viết đề cập đến một số nguy cơ và thách thức mà các nền kinh tế ASEAN sẽ phải đối mặt trong Cuộc cách mạng công nghiệp thứ tư (Cách mạng công nghiệp 4.0).

Theo bài viết mang tựa đề “Trí tuệ nhân tạo đang đe dọa sự tồn vong của các ngành nghề tại ASEAN” của tác giả Stephen Chin, việc các nền kinh tế ASEAN đang chuyển đổi sang công nghệ kỹ thuật số và thúc đẩy mạnh mẽ cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0 sẽ dẫn đến khả năng vào năm 2028, có 6 nền kinh tế phát triển nhất ASEAN hiện nay sẽ sản xuất được khối lượng sản phẩm tương đương hiện tại mà không cần sử dụng 28 triệu lao động. 

Theo báo cáo về Công nghệ và tương lai của các ngành nghề ASEAN, dự báo đến năm 2028, lao động trong các ngành nghề thuộc 6 nền kinh tế phát triển nhất trong khu vực ASEAN (ASEAN 6) có khả năng sẽ bị thay thế bởi robot, trí tuệ nhân tạo. Việt Nam được dự báo sẽ có khoảng 7,5 triệu người mất việc làm hoặc phải thay đổi công việc vào năm 2028. Phần lớn những công việc này được đánh giá là đơn điệu và năng suất thấp, chủ yếu là trong lĩnh vực nông nghiệp.

Du học Nhật Bản Xu hướng chuyển đổi cơ cấu nhân lực trong Cách mạng công nghiệp 4.0

Khi thị trường lao động phát triển, các kỹ năng cần thiết cũng sẽ thay đổi. Nghiên cứu cho thấy 41% trong số 6,6 triệu lao động dư thừa “thiếu hụt” các kỹ năng công nghệ thông tin theo yêu cầu của các công việc mới. Gần 30% người lao động thiếu “kỹ năng tương tác” cần thiết đối với các vị trí tuyển dụng trong tương lai, chẳng hạn như kỹ năng thương lượng, thuyết phục và dịch vụ khách hàng. Chỉ hơn 25% thiếu “các kỹ năng cơ bản” như các kỹ năng học tập, đọc và viết thành thạo.

Để giảm thiểu tình trạng này, các nước ASEAN 6 có thể phải thực hiện những thay đổi chính sách lớn đối với hệ thống giáo dục. Các cơ quan chính phủ, doanh nghiệp, tổ chức giáo dục, các nhà cung cấp công nghệ và công nhân… cần phải phối hợp chặt chẽ để trang bị cho người lao động các công cụ và kỹ năng cần thiết để chuyển đổi.

Báo cáo trên đã dự báo một kịch bản trong 10 năm tới chỉ có 40% công việc mới được tạo ra trong lĩnh vực sản xuất, số còn lại sẽ xuất hiện trong lĩnh vực dịch vụ. Việc phát triển các nền kinh tế ASEAN đòi hỏi phải có những bước nhảy từ giai đoạn sản xuất đến giai đoạn dịch vụ để bắt kịp những thay đổi nhanh chóng đối với nhu cầu việc làm.

Du học – sự “đi tắt – đón đầu” cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0 của người Việt trẻ

Việt Nam là nước có dân số 94 triệu người (năm 2018), trong đó có 54 triệu người đang trong độ tuổi lao động (59,5%). Như vậy chúng ta đang trong thời kỳ dân số vàng để phát triển kinh tế. Đây có thể là một “cơ hội vàng” để đi tắt đón đầu công nghệ, ứng dụng những tiến bộ, thành tựu công nghệ của nhân loại, trước hết là CNTT, công nghệ số, công nghệ điều khiển và tự động hóa để nâng cao năng suất, hiệu quả trong tất cả các khâu của nền kinh tế. Từ đó, giúp thu hẹp khoảng cách và đuổi kịp những nước đi trước trong khu vực và thế giới thông qua tiếp thu, làm chủ và ứng dụng nhanh vào sản xuất, quản lý những tiến bộ, thành tựu khoa học và công nghệ. Tuy nhiên, năng suất lao động của Việt Nam đạt 3.660 USD/năm, chỉ bằng 4,4% của Singapore; 17,4% của Malaysia; và 35,2% của Thái Lan. Để phát triển chất lượng, người Việt cần đào tạo theo nhu cầu xã hội, tăng thực hành, tập trung vào nội dung làm sao để sinh viên có kĩ năng đáp ứng được nhu cầu của xã hội.

Câu hỏi lớn đặt ra cho tất cả chúng ta là làm sao để có được một đội ngũ lao động chất lượng cao kịp thời? Kinh nghiệm của các nước phát triển là để có được một nguồn nhân lực có năng lực sáng tạo, có khả năng ứng dụng nhanh những thành tựu mà cuộc cách mạng số tạo ra, có tinh thần khởi nghiệp và đủ bản lĩnh để đứng trước sự đổi thay và phát triển – chỉ có một cách là thông qua giáo dục và đào tạo. Tuy nhiên, các trường đại học ở nước ta hiện nay vẫn còn bộc lộ nhiều hạn chế, cải cách giáo dục chưa mang lại hiệu quả, thiếu sự gắn kết giữa đào tạo và thị trường lao động gây ra tình trạng sinh viên thất nghiệp nhiều khi ra trường, dẫn đến việc dư thừa lao động gây lãng phí lớn.

Để đào tạo được nguồn nhân lực thích ứng với kỷ nguyên mới, bắt buộc các trường phải thay đổi tư duy về giáo dục, đổi mới mô hình, chương trình và phương thức đào tạo theo hướng CMCN 4.0. Mục tiêu không còn là đào tạo sinh viên ra trường có việc làm nữa, mà phải đào tạo cho ra những công dân toàn cầu có năng lực tư duy đổi mới và sáng tạo và đủ tố chất để lĩnh hội các kỹ thuật tiên tiến trong kỷ nguyên cách mạng số.

Chính vì vậy, du học là một trong những giải pháp “tự cứu mình” được nhiều phụ huynh và học sinh lựa chọn. Trong đó, Nhật Bản hiện nay Theo thống kê của Bộ Giáo dục và Đào tạo, hiện có 75.000 sinh viên Việt Nam đang học tập tại Nhật Bản, chiếm 33% tổng số du học sinh Việt Nam đi du học tại nước ngoài. Đây là lần đầu tiên số lượng sinh viên Việt Nam du học Nhật Bản đã vượt qua các “thị trường du học truyền thống” như Mỹ, Úc, Canada…Vậy điều gì đã giúp Nhật Bản là điểm đến hấp dẫn cho các du học sinh như vậy?

Du học Nhật Bản 2019 lựa chọn cho tương lai của DHS Việt Nam

Theo Thạc sĩ Lê Văn Công, TGĐ Công ty tư vấn du học TMS ASIA (thuộc tập đoàn TMS Group), Nhật Bản là đất nước có nền kinh tế lớn đứng thứ 3 trên thế giới, sau Mỹ và Trung Quốc. Nhật Bản với nền giáo dục chất lượng hàng đầu, du học sinh Việt Nam dễ dàng có được việc làm thêm với thu nhập cao. Ngoài việc được tích lũy kiến thức ở nền giáo dục hoàn hảo, du học sinh Việt Nam còn học hỏi được từ con người Nhật Bản đức tính độc lập, tự tin, cần cù, siêng năng và kỷ luật trong công việc. Với con số 80% du học sinh ở lại Nhật Bản làm việc sau khi tốt nghiệp đã nói lên một điều rằng bạn hoàn toàn có thể tìm được một công việc ổn định ở Nhật. Ngoài việc học tập, du học sinh còn có cơ hội trải nghiệm cuộc sống ở một quốc đảo xinh đẹp, một trong những quốc gia có chất lượng dịch vụ số 1 thế giới. Nhật Bản hiện nay vẫn là nhà tài trợ lớn nhất của Việt Nam. Đến nay, khối lượng ODA mà Chính phủ Nhật Bản cam kết dành cho Việt Nam chiếm khoảng 40% tổng khối lượng ODA mà cộng đồng tài trợ quốc tế đã cam kết. Hiện nay, các công ty Nhật Bản được đánh giá trả lương cao nhất tại Việt Nam.

Nhật Bản với nền kinh tế phát triển Top đầu thế giới, chính vì thế chi phí sinh hoạt tại đây cũng được biết là khá đắt đỏ. Với du học sinh tới Nhật của các nước nói chung và du học sinh đến từ Việt Nam nói riêng, việc quan tâm chi phí để học tập và sinh hoạt trong năm đầu khá được quan tâm.

Chi phí du học Nhật Bản trong năm đầu tiên?

Tiền học tiếng tại Việt Nam

Nếu chưa có biết tiếng Nhật thì trước khi đi du học bạn cần tham gia một khóa tiếng Nhật. Mỗi khóa học tiếng Nhật cấp độ N5 khoảng 3 tháng với mức học phí từ 3 triệu trở lên tùy địa điểm và trung tâm.

Trong quá trình học nếu bạn học xa nhà thì phải tính thêm các khoản chi phí về ăn ở , sinh hoạt trung bình khoảng 3 triệu/ tháng x 3 tháng ~ 10 triệu trở lên. Với số tiền này là số tiền cứng chi tiêu tối thiểu. Ngoài ra còn phụ thuộc vào kế hoạch chi tiêu của bạn, các khoản phát sinh mà tiền này có thể nhiều hơn.

Tiền học tiếng Nhật tại Nhật

Khi du học Nhật thì du học sinh sẽ phải học tiếng Nhật thường là khoảng 2 năm. Khoản tiền học phí học tiếng Nhật khoảng 100 – 140 triệu trong 1 năm học. Sau khoảng thời gian học tiếng bạn mới thi vào các trường chuyên ngành cao đẳng, đại học.

  • – Mức học phí các trường công lập từ 3000 đô đến 5000 đô trong 1 năm
  • – Các trường dân lập có mức học phí cao hơn từ 4500 đô đến 8000 đô trong 1 năm.

Tiền chi tiêu sinh hoạt khi sống tại Nhật.

  • Tiền nhà ở tại Nhật

Nếu bạn ở kí túc xá thì tiền nhà tiền, tiền điện nước, ga dao động từ 2-3 Man nếu ở các tỉnh, hoặc 3 – 3.5 Man nếu ở Tokyo. Nhiều trường quy định du học sinh phải ở kí túc xá tối thiểu 3 đến 6 tháng để đảm bảo học sinh đỡ bỡ ngỡ, và được hỗ trợ tốt nhất.

Nếu thuê nhà trọ thì giá thuê nhà khá cao như ở Tokyo hay Osaka giá có thể lên tới 7- 8 Man/ 1 tháng . Bạn nên ở ghép để tiết kiệm chi phí. Giá thuê nhà sẽ tùy thuộc vào vị trí nên bạn cần cân nhắc kỹ để đảm bảo về chi phí cũng như việc di chuyển cho học tập.

Tiền ăn hàng ngày.

Ăn ngoài đồ ăn sẵn : Mỗi hộp cơm ở Nhật giá dao động từ 400 – 600 yên , nếu chỉ ăn ngoài thì bạn có thể tiêu tốn 4- 5 Man mỗi tháng – khoảng 8 – 10 triệu VND

Tự nấu ăn: Nếu bạn tự nấu ăn thì thì chi phí ăn uống giảm đi đáng kể. Nếu chịu khó tìm hiểu các cửa hàng giảm giá, hay săn được giờ vàng giảm giá để mua thực phẩm thì bạn lại càng tiết kiệm thêm được chi tiêu. Một số bạn du học sinh Nhật chia sẻ nếu tự nấu ăn thì chỉ tiêu tốn 1,3 – 1.4 man / mỗi tháng.

Chi phí đi lại và sinh hoạt.

Chi phí đi lại , chi phí điện thoại… các khoản khác cũng sẽ tiêu tốn của bạn khoảng 1 – 1.5 Man/ tháng khoảng 2- 3 triệu đồng.

Du học Nhật với rất nhiều khoản phí cố định và phát sinh, chính vì vậy bạn phải tìm hiểu thật kỹ để có thể thu xếp mức tài chính cho năm đầu tiên du học Nhât.

3.Lưu ý khi mang thực phẩm tươi sống khi đi du học Nhật Bản

Cụ thể, thực phẩm tươi sống, thực vật như: hoa quả, rau theo hành lý xách tay trong trường hợp cần thiết phải đưa vào hành lý ký gửi và tuân thủ các quy định:

– Có giấy chứng nhận kiểm dịch do Chính phủ Việt Nam cấp đối với những mặt hàng bắt buộc theo quy định của Nhật Bản;

– Thực hiện đầy đủ quy trình và thủ tục kiểm dịch theo quy định của Nhật Bản.

Khi cần trợ giúp, khách du lịch và các công ty lữ hành có thể liên hệ theo đường dây nóng bảo hộ công dân của Đại sứ quán Việt Nam tại Nhật Bản hoặc số điện thoại của Tổng đài bảo hộ công dân Cục Lãnh sự, Bộ Ngoại giao.

Trước đó, một phụ nữ Việt Nam đã bị bắt khi mang hơn 300 quả trứng vịt lộn và 10kg nem chua vào nước này. Theo luật pháp Nhật Bản, những hành động vi phạm trong lĩnh vực này có thể bị phạt tới 1 triệu Yen (hơn 200 triệu đồng) hoặc phạt tù đến 3 năm.

Danh sách các trường đại học Nhật Bản được xếp hạng trên shanghairanking.com

Chắc hẳn trong quá trình tìm hiểu thông tin du học Nhật Bản bạn cũng sẽ phân phân du học Nhật Bản nên chọn trường nào thì đây, phần dưới bài viết này sẽ gợi ý tên những trường cho bạn

Theo bảng xếp hạng dưới đây có 43 trường được xếp hạng. Đứng đầu là Đai Học Toky, tiếp theo là Đại Học Kyoto và Đại Học Nagoya và các trường phía dưới đây.

Xếp Hạng Nhật Tên Trường Xếp Hạng TG
1 The University of Tokyo 25
2 Kyoto University 32
3 Nagoya University 90
4-5 Tohoku University 101-150
4-5 Tokyo Institute of Technology 101-150
6-7 Hokkaido University 151-200
6-7 Osaka University 151-200
8-9 Kyushu University 201-300
8-9 University of Tsukuba 201-300
10 Keio University 301-400
11-14 Chiba University 401-500
11-14 Kobe University 401-500
11-14 Okayama University 401-500
11-14 Tokyo University of Science 401-500
15-17 Hiroshima University 501-600
15-17 The University of Tokushima 501-600
15-17 Waseda University 501-600
18-22 Kitasato University 601-700
18-22 Osaka City University 601-700
18-22 Saitama University 601-700
18-22 Shinshu University 601-700
18-22 Tokyo Medical and Dental University 601-700
23-29 Juntendo University 701-800
23-29 Kanazawa University 701-800
23-29 Nagasaki University 701-800
23-29 The Graduate University for Advanced Studies 701-800
23-29 Tokyo University of Agriculture and Technology 701-800
23-29 Yamagata University 701-800
23-29 Yokohama City University 701-800
30-33 Ehime University 801-900
30-33 Kumamoto University 801-900
30-33 Nara Institute of Science and Technology 801-900
30-33 Niigata University 801-900
34-43 Kagoshima University 901-1000
34-43 Kindai University 901-1000
34-43 Kyushu Institute of Technology 901-1000
34-43 Nihon University 901-1000
34-43 Shizuoka University 901-1000
34-43 Toho University 901-1000
34-43 Tokyo Metropolitan University 901-1000
34-43 University of Toyama 901-1000
34-43 University of Yamanashi 901-1000
34-43 Yokohama National University 901-1000

 

Danh sách các trường đại học Nhật Bản được xếp hạng trên topuniversities.com

Danh sách 25 trường Đại Học được đánh giá cao tại Nhật Bản 

Số thứ tự Tên Trường Đại Học
1 The University of Tokyo
2 Kyoto University
3 Osaka University
4 Tokyo Institute of Technology
5 Tohoku University
6 Nagoya University
7 Hokkaido University
8 Kyushu University
9 Waseda University
10 Keio University
11 University of Tsukuba
12 Kobe University
13 Hiroshima University
14 Hitotsubashi University
15 Tokyo Medical and Dental University (TMDU)
16 Chiba University
17 Tokyo Metropolitan University
18 Tokyo University of Agriculture and Technology
19 Kanazawa University
20 Okayama University
21 Tokyo University of Science
22 Nagasaki University
23 Kumamoto University
24 Osaka City University
25 Osaka Prefecture University